🧾 Hóa Đơn Điện Tử · Luật QLT 108/2025✅ Hiệu lực 01/7/2026
Nghị Định 254/2026/NĐ-CP Hướng Dẫn Luật Quản Lý Thuế Về Hóa Đơn Điện Tử, Chứng Từ Điện Tử — Phân Tích Toàn Diện
Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 254/2026/NĐ-CP do Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng ký, hướng dẫn thi hành khoản 6 Điều 26 và khoản 4 Điều 27 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Chính thức thay thế Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026.
⏱️ Đọc trong 12 phút📖 Nguồn: NĐ 254/2026/NĐ-CP toàn văn · Phụ lục nội dung hóa đơn
30/6/2026
Ngày ban hành NĐ 254
01/7/2026
Ngày có hiệu lực
NĐ 123 & 70
Bị thay thế hoàn toàn
9 nội dung
Bắt buộc trên mỗi hóa đơn
1. Tổng Quan NĐ 254/2026 — Bãi Bỏ NĐ 123 và NĐ 70
Nghị định 254/2026/NĐ-CP ban hành ngày 30/6/2026 bởi Chính phủ, do Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng ký. Căn cứ pháp lý: Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 và Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15. Hiệu lực từ 01/7/2026.
🔄
Bãi bỏ hoàn toàn từ 01/7/2026: Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP hết hiệu lực. Toàn bộ quy định về HĐĐT, chứng từ điện tử từ 01/7/2026 áp dụng theo NĐ 254/2026/NĐ-CP và hướng dẫn thi hành của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Nội dung
NĐ 123/2020 + NĐ 70/2025
NĐ 254/2026 (từ 01/7/2026)
Căn cứ luật
Luật QLT 38/2019
Luật QLT 108/2025/QH15
HKD bắt buộc HĐĐT
Doanh thu ≥ 1 tỷ/năm
Doanh thu > 1 tỷ/năm
HĐĐT từ máy tính tiền
Không bắt buộc
Bắt buộc theo điểm d khoản 1 Điều 6
Nhà cung cấp nước ngoài
Không đề cập
Đăng ký tự nguyện (điểm đ khoản 1 Điều 2)
Miễn phí HĐĐT
12 tháng đầu HKD khó khăn
Mở rộng: DNNVV, HTX, địa bàn khó khăn
Khen thưởng tố giác
Không quy định
Tối đa 10% tiền phạt, không quá 10 triệu/vụ
Nghị định áp dụng cho: tổ chức kinh tế, HKD, cá nhân kinh doanh, tổ chức không kinh doanh có phát sinh bán hàng, người mua hàng, tổ chức thu thuế/phí/lệ phí, tổ chức cung cấp dịch vụ HĐĐT và cơ quan quản lý thuế.
2. 3 Hình Thức Hóa Đơn Điện Tử (Điều 3, Điều 8 NĐ 254/2026)
Về hình thức, NĐ 254/2026 định nghĩa 3 loại HĐĐT tại Điều 3:
🏷️
HĐĐT Có Mã Cơ Quan Thuế
Cơ quan thuế cấp mã trước khi gửi người mua. Mã gồm: số giao dịch duy nhất do hệ thống thuế tạo ra và chuỗi ký tự mã hóa từ thông tin người bán. Áp dụng phổ biến cho HKD, tổ chức nhỏ.
📄
HĐĐT Không Có Mã
Tổ chức kinh tế lập, gửi thẳng cho người mua, sau đó chuyển dữ liệu đến cơ quan thuế. Dành cho DN lớn: điện lực, xăng dầu, viễn thông, ngân hàng, bảo hiểm, thương mại điện tử...
🖥️
HĐĐT Từ Máy Tính Tiền
Khởi tạo từ hệ thống tính tiền có kết nối dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. Không bắt buộc có chữ ký số. Dành cho bán lẻ, ăn uống, siêu thị, dịch vụ trực tiếp người tiêu dùng.
Về loại hóa đơn (Điều 8), NĐ 254/2026 quy định: hóa đơn GTGT (DN khấu trừ), hóa đơn bán hàng (HKD/phương pháp trực tiếp), hóa đơn thương mại điện tử (xuất khẩu), hóa đơn bán tài sản công, hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia, và các loại khác gồm tem/vé/thẻ.
3. Đối Tượng Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử (Điều 6 NĐ 254/2026)
a
Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, HKD, cá nhân kinh doanh — dùng HĐĐT CÓ MÃ
Sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ — trừ trường hợp thuộc điểm b hoặc c khoản này. Đây là loại mặc định phổ biến nhất.
b
DN lĩnh vực đặc thù — dùng HĐĐT KHÔNG MÃ (nếu đủ điều kiện kỹ thuật)
Doanh nghiệp kinh doanh điện lực, xăng dầu, bưu chính, viễn thông, nước sạch, tài chính ngân hàng, chứng khoán, tài sản mã hóa, sàn giao dịch các-bon, bảo hiểm, y tế, thương mại điện tử, siêu thị, vận tải (hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy) — và tổ chức kinh tế có hệ thống phần mềm kế toán, lập HĐĐT đáp ứng yêu cầu — được sử dụng HĐĐT không có mã.
c
Bán lẻ, dịch vụ trực tiếp người tiêu dùng — dùng HĐĐT TỪ MÁY TÍNH TIỀN
Tổ chức kinh tế, HKD, cá nhân kinh doanh có hoạt động: trung tâm thương mại, siêu thị, bán lẻ (trừ ô tô/xe máy), ăn uống, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ vận tải hành khách, chiếu phim, dịch vụ vui chơi giải trí, dịch vụ phục vụ cá nhân. Trường hợp đã đăng ký dùng HĐĐT theo điểm a hoặc b thì không bắt buộc thêm HĐĐT máy tính tiền.
4. HKD Doanh Thu Trên 1 Tỷ — Bắt Buộc HĐĐT Có Mã (Điểm d Khoản 1 Điều 6)
🏪
Điểm d khoản 1 Điều 6 NĐ 254/2026/NĐ-CP: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng hoặc bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
✅
HKD doanh thu từ 1 tỷ trở xuống: Không bắt buộc. Nếu có nhu cầu, hộ kinh doanh đăng ký tự nguyện sử dụng HĐĐT có mã cơ quan thuế hoặc HĐĐT từ máy tính tiền theo quy định.
📋
Miễn phí 12 tháng đầu: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, HKD, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn được miễn phí dịch vụ HĐĐT trong 12 tháng đầu sử dụng (Điều 11 NĐ 254/2026).
🧾 SofiPOS — HĐĐT MTT Tích Hợp Sẵn, Tuân Thủ NĐ 254/2026
Phần mềm bán hàng có HĐĐT máy tính tiền kết nối thuế · Tự động xuất hóa đơn · HKD trên 1 tỷ đăng ký ngay
5. 9 Nội Dung Bắt Buộc Trên Hóa Đơn (Điều 10 + Phụ Lục NĐ 254/2026)
Điều 10 NĐ 254/2026 quy định hóa đơn phải có các nội dung sau. Phụ lục kèm theo NĐ 254/2026 hướng dẫn chi tiết từng nội dung:
1
Tên, ký hiệu, mẫu số hóa đơn
VD: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG. Ký hiệu mẫu số theo Bộ Tài chính quy định.
2
Số hóa đơn
Tối đa 8 chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 1 vào ngày 01/01, kết thúc 31/12 hàng năm. Theo thứ tự tăng dần, mỗi số chỉ dùng một lần.
3
Tên, địa chỉ, MST người bán
Đúng với giấy chứng nhận ĐKKD, ĐKHT, hoặc thông báo MST. HKD nhiều cửa hàng phải thể hiện rõ tên, địa chỉ từng địa điểm.
4
Tên, địa chỉ, MST/số định danh người mua
Nếu người mua không cung cấp thì ghi "Bán cho người tiêu dùng". Cho phép viết tắt: "P." (Phường), "TP." (Thành phố), "TNHH", "CP"...
5
Hàng hóa, dịch vụ và các khoản thuế
Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền chưa thuế GTGT, thuế suất, tổng tiền thuế GTGT, tổng thanh toán. Bằng tiếng Việt, chữ số Ả-rập, đồng Việt Nam.
6
Chữ ký số người bán (người mua không bắt buộc)
HĐĐT không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua — trừ khi hai bên có thỏa thuận. Người mua là cá nhân không kinh doanh: không cần chữ ký.
7
Thời điểm lập hóa đơn
Hiển thị theo định dạng ngày/tháng/năm dương lịch. Nguyên tắc: khi chuyển giao quyền sở hữu (hàng hóa) hoặc hoàn thành dịch vụ/thu tiền (dịch vụ).
8
Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử
Nếu thời điểm ký số khác thời điểm lập: phải gửi cơ quan thuế chậm nhất ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn.
9
Mã cơ quan thuế (nếu là HĐĐT có mã)
Bắt buộc đối với HĐĐT có mã. HĐĐT không có mã và HĐĐT máy tính tiền không bắt buộc mã — nhưng máy tính tiền cần có dữ liệu điện tử để người mua truy xuất.
📌
14 trường hợp hóa đơn không cần đầy đủ nội dung (Phụ lục NĐ 254/2026): HĐĐT không cần chữ ký số người mua (mọi trường hợp); HĐĐT cấp từng lần phát sinh không cần chữ ký người bán; HĐĐT siêu thị, rạp chiếu phim, bán xăng dầu lẻ không cần tên/địa chỉ/số định danh người mua; HĐĐT tem/vé/thẻ không cần nhiều tiêu thức; HĐĐT xuất khẩu hàng không qua website không cần số HĐ, thuế suất, MST/địa chỉ người mua; HĐĐT xây dựng lắp đặt không cần đơn vị tính/số lượng/đơn giá; HĐĐT ủy nhiệm không cần chữ ký số bên ủy nhiệm...
6. Thời Điểm Lập Hóa Đơn (Điều 9 NĐ 254/2026)
Điều 9 NĐ 254/2026 quy định thời điểm lập hóa đơn theo từng loại giao dịch. Đây là điều quan trọng nhất để tránh vi phạm:
1
Bán hàng hóa (khoản 1)
Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua — không phân biệt đã thu tiền hay chưa. Xuất khẩu: chậm nhất ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày thông quan.
2
Cung cấp dịch vụ (khoản 2)
Thời điểm hoàn thành cung cấp dịch vụ, HOẶC thời điểm thu tiền trước — tùy thời điểm nào xảy ra trước. Lưu ý: thu tiền đặt cọc theo Bộ luật Dân sự không tính là thu tiền trước.
3
Dịch vụ cần đối soát (khoản 4a)
Điện, nước, viễn thông, bưu chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải hàng không, chứng khoán, thương mại điện tử, logistics... — thời điểm lập HĐ là khi hoàn thành đối soát nhưng chậm nhất ngày 07 của tháng sau.
4
Xây dựng, lắp đặt (khoản 4c)
Thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình hoặc hạng mục công trình, khối lượng xây dựng lắp đặt hoàn thành — không phân biệt đã thu tiền hay chưa.
5
Bất động sản thu tiền theo tiến độ (khoản 4d)
Chưa chuyển giao quyền sở hữu nhưng thu tiền theo tiến độ: thời điểm lập HĐ là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng. Đã chuyển giao quyền sở hữu: áp dụng theo khoản 1 Điều này.
6
Bán hàng giờ ban đêm (khoản 5)
Nếu không có phần mềm lập HĐ tự động và giao dịch phát sinh ban đêm: được lập HĐ chậm nhất ngày làm việc tiếp theo.
7. Trường Hợp Được Miễn Phí Dịch Vụ HĐĐT (Điều 11)
🆓
Điều 11 NĐ 254/2026: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn được miễn phí dịch vụ hóa đơn điện tử trong 12 tháng kể từ khi bắt đầu sử dụng. Cục Thuế thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức cung cấp dịch vụ HĐĐT để cung cấp miễn phí.
8. Chứng Từ Điện Tử — Chương III (Điều 22–30)
Ngoài HĐĐT, NĐ 254/2026 còn hướng dẫn về chứng từ điện tử gồm 2 loại chính (Điều 22):
Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân: Tổ chức/cá nhân trả thu nhập phải lập và gửi cho người bị khấu trừ ngay trong ngày lập. Nội dung gồm: tên chứng từ, MST tổ chức chi trả, MST/số định danh cá nhân nhận thu nhập, quốc tịch (nếu không phải VN), khoản thu nhập, thời điểm trả, tổng thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ, số thuế đã khấu trừ, chữ ký số.
Biên lai thu thuế, phí, lệ phí điện tử: Gồm các nội dung: tên biên lai, ký hiệu, số biên lai (tối đa 8 chữ số), MST tổ chức thu, tên khoản thu và số tiền (bằng số và chữ), ngày tháng năm lập, chữ ký số. Gửi cho cơ quan thuế theo bảng tổng hợp trong ngày lập biên lai.
🔗
Kết nối, truyền dữ liệu chứng từ điện tử (Điều 27): Tổ chức có trách nhiệm khấu trừ thuế, tổ chức thu thuế/phí/lệ phí phải thực hiện kết nối, truyền và tiếp nhận dữ liệu chứng từ điện tử với cơ quan quản lý thuế qua hệ thống thông tin quản lý thuế. Đảm bảo an toàn thông tin, tính toàn vẹn, chính xác và khả năng truy xuất. Nếu gặp sự cố: thông báo ngay và truyền dữ liệu trong vòng 03 ngày làm việc sau khi sự cố được khắc phục.
9. Khen Thưởng Người Tiêu Dùng Tố Giác Không Lập Hóa Đơn
🏆
Điều 46 NĐ 254/2026 — Điểm mới quan trọng: Người tiêu dùng tố giác hành vi không lập và giao hóa đơn điện tử có thể được khen thưởng tối đa 10% số tiền xử phạt, không quá 10 triệu đồng mỗi vụ việc, nếu: cung cấp thông tin trung thực, chính xác, kịp thời; cơ quan thuế đã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính dựa trên thông tin đó. Đây là công cụ mới để chống gian lận hóa đơn trong thương mại.
10. Tải Về — NĐ 254/2026 Toàn Văn PDF
Upload 2 file PDF dưới đây lên thư mục /downloads/ trên server. Nguồn chính thức: luatvietnam.vn hoặc chinhphu.vn.
📚 Căn cứ pháp lý: Nghị định 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ (Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng ký) quy định chi tiết khoản 6 Điều 26, khoản 4 Điều 27 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử (hiệu lực từ 01/7/2026); Phụ lục "Nội dung của hóa đơn" kèm theo NĐ 254/2026; Luật QLT 108/2025/QH15. Nguồn tham khảo: LuatVietnam.vn; ThưViệnPhápLuật.vn.
⚠️ Lưu ý: Bài viết có tính chất tổng hợp và phổ biến pháp luật — không phải tư vấn pháp lý chuyên nghiệp. Các chi tiết kỹ thuật, biểu mẫu và định dạng chuẩn dữ liệu HĐĐT sẽ được Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành thêm thông tư hướng dẫn. Vui lòng tham khảo văn bản gốc khi áp dụng cụ thể.
❓ Nghị định 254/2026 thay thế những nghị định nào về hóa đơn điện tử?
NĐ 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 thay thế hoàn toàn Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026. Căn cứ thi hành là Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
❓ Hóa đơn điện tử theo NĐ 254/2026 gồm mấy loại?
Về hình thức: 3 loại — HĐĐT có mã cơ quan thuế, HĐĐT không có mã, HĐĐT từ máy tính tiền. Về tên gọi (Điều 8): hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hóa đơn thương mại điện tử (xuất khẩu), hóa đơn bán tài sản công, hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia, và các loại khác (tem, vé, thẻ).
❓ Hộ kinh doanh doanh thu trên 1 tỷ có bắt buộc dùng hóa đơn điện tử không?
Có. Theo điểm d khoản 1 Điều 6 NĐ 254/2026, HKD doanh thu năm trên 01 tỷ đồng hoặc bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu bắt buộc phải dùng HĐĐT có mã cơ quan thuế hoặc HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền kết nối cơ quan thuế. HKD dưới 1 tỷ không bắt buộc nhưng có thể đăng ký tự nguyện.
❓ Nội dung bắt buộc trên hóa đơn điện tử theo NĐ 254/2026 gồm những gì?
Theo Điều 10 và Phụ lục NĐ 254/2026, hóa đơn phải có 9 nội dung: (1) Tên, ký hiệu, mẫu số HĐ; (2) Số HĐ (≤8 chữ số); (3) Tên/địa chỉ/MST người bán; (4) Tên/địa chỉ/MST hoặc số định danh người mua; (5) Tên hàng hóa/dịch vụ, số lượng, đơn giá, thuế suất GTGT, tổng tiền; (6) Chữ ký số người bán; (7) Thời điểm lập HĐ; (8) Thời điểm ký số; (9) Mã cơ quan thuế (nếu là HĐĐT có mã). Người mua không bắt buộc ký số trừ khi hai bên thỏa thuận.